Quy Chế Hoạt Động – Phụ lục 4

Quy Trình Giao Kết Hợp Đồng Điện Tử

Quy trình giao kết hợp đồng vận tải bằng điện tử này được ban hành bởi Công ty Cổ phần Be Group, mã số thuế 0108269207, địa chỉ: tầng 16, Tòa nhà Sai Gon Tower, 29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (“Be Group”) và có hiệu lực pháp lý ràng buộc đối với cá nhân đăng ký và sử dụng dịch vụ vận tải thông qua ứng dụng be (“Khách hàng”).

Quy trình này quy định trình tự, thủ tục về việc ký kết hợp đồng vận chuyển hành khách theo hợp đồng điện tử.

Be Group, trong phạm vi quy định của pháp luật, có quyền thay đổi, điều chỉnh và bổ sung nội dung quy trình này để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế và có hiệu lực ngay sau khi thay đổi, điều chỉnh và bổ sung. Be Group sẽ niêm yết các thông báo thay đổi, điều chỉnh và bổ sung trên trang thông tin điện tử của Be Group và thông qua ứng dụng be. Vì vậy, bạn nên truy cập định kỳ vào trang này để cập nhật những điều khoản mới được cập nhật.

Quy trình giao kết hợp đồng cụ thể như sau:

1. Cấu phần của hợp đồng

Hợp đồng vận chuyển hành khách theo hợp đồng điện tử bao gồm các phần:

(i) Hợp đồng vận chuyển hành khách theo hợp đồng điện tử bằng xe ô tô (“Hợp đồng vận chuyển”): xác định cụ thể hợp đồng và quy định các điều khoản: phương thức, thời hạn hợp đồng; dịch vụ cung cấp; giá (cước) dịch vụ, phí, phụ phí; thanh toán và hóa đơn; quyền và nghĩa vụ của các bên (Be Group, Lái xe, Người thuê vận tải, hành khách), cơ chế giải quyết tranh chấp; hiệu lực hợp đồng; truy xuất và lưu trữ hợp đồng.

(ii) Phụ lục hợp đồng vận chuyển: quy định chi tiết các thông tin tối thiểu của dịch vụ bao gồm: thông tin lái xe (họ tên, số điện thoại); thông tin về hành khách (họ tên, năm sinh, danh sách, số lượng hành khách); thông tin về phương tiện (biển kiểm soát; chỗ ngồi); thông tin đối với từng chuyến đi (điểm đón, điểm trả, cự ly, hành trình).

2. Trình tự giao kết hợp đồng vận chuyển và phụ lục hợp đồng vận chuyển

Để sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách theo hợp đồng điện tử thông qua ứng dụng be, khách hàng phải đồng ý giao kết hợp đồng và (các) phụ lục hợp đồng đối với từng chuyến (cuốc) xe cụ thể.

2.1. Giao kết hợp đồng vận chuyển

Hợp đồng vận chuyển sẽ được giao kết một lần khi khách hàng đăng ký tài khoản ứng dụng be và theo trình tự và thủ tục như sau:

Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng vận chuyển

– Sau khi tải ứng dụng be, khách hàng tiến hành đăng ký để sử dụng dịch vụ thông qua ứng dụng be, đề nghị giao kết hợp đồng được gửi tới khách hàng. Khách hàng bấm chọn “Hợp đồng vận chuyển” để xem nội dung hợp đồng.

Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng vận chuyển

– Khách hàng, bằng việc nhập số điện thoại, sau đó chọn “Tiếp tục” và nhập mã OTP được Be Group thông báo bằng tin nhắn SMS đến số điện thoại của khách hàng thì được hiểu là khách hàng đã đồng ý giao kết hợp đồng vận chuyển, chấp thuận và tuân theo các điều khoản và điều kiện của hợp đồng vận chuyển.

– Trường hợp không chấp thuận việc giao kết hợp đồng, khách hàng có tể từ chối giao kết hợp đồng bằng việc không nhập mã OTP và thoát (đóng) ứng dụng be.

2.2. Giao kết (các) phụ lục hợp đồng vận chuyển

Phụ lục hợp đồng vận chuyển sẽ được giao kết nhiều lần, tương ứng với số lần yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng thông qua ứng dụng be theo trình tự và thủ tục như sau:

Bước 1: Gửi yêu cầu cung cấp dịch vụ và giao kết phụ lục hợp đồng vận chuyển

– Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, thông qua ứng dụng be¸ khách hàng nhập điểm đi và điểm đến sau đó nhấn chọn “Đặt xe” được hiểu là khách hàng đã gửi yêu cầu đề nghị cung cấp dịch vụ và giao kết phụ lục hợp đồng vận chuyển tới Be Group.

Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết phụ lục hợp đồng vận chuyển

– Yêu cầu giao kết phụ lục hợp đồng vận chuyển của khách hàng sẽ được hệ thống xử lý truyền tải đến Be Group và lái xe. Trường hợp lái xe tiếp nhận yêu cầu dịch vụ của khách hàng thông qua ứng dụng be được hiểu là phụ lục hợp đồng vận chuyển đã được giao kết thành công.

– Trường hợp không có lái xe tiếp nhận yêu cầu dịch vụ, được hiểu là phụ lục hợp đồng vận chuyển chưa được giao kết. Để yêu cầu lại dịch vụ, khách hàng thực hiện lại từ Bước 1.

3. Sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng vận chuyển và phụ lục hợp đồng vận chuyển

3.1. Đối với hợp đồng vận chuyển

– Hợp đồng vận chuyển có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của Be Group để phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình hoạt động thực tế. Việc sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực ngay sau khi Be Group thông báo sửa đổi, bổ sung cho khách hàng.

– Be Group sẽ niêm yết các thông báo sửa đổi, bổ sung trên trang thông tin điện tử của Be Group và thông qua ứng dụng be.

– Bằng việc tiếp tục gửi yêu cầu dịch vụ thông qua ứng dụng be vào bất kỳ thời điểm nào sau khi Be Group gửi thông báo sửa đổi, bổ sung thì được hiểu rằng khách hàng đã đọc, đồng ý và chấp nhận tuân theo hợp đồng (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).

– Trường hợp khách hàng không đồng ý với nội dung sửa đổi, bổ sung, khách hàng có quyền ngưng sử dụng dịch vụ.

3.2. Đối với (các) phụ lục hợp đồng vận chuyển

– Khách hàng bổ sung thông tin (họ và tên) của (các) hành khách khách đi cùng vào mục danh sách khách hàng được hiện thị trên ứng dụng be.

– Các trường hợp sửa đổi, bổ sung khác theo thỏa thuận và thống nhất trực tiếp giữa các bên.

4. Truy xuất hợp đồng

4.1. Để truy xuất hợp đồng vận chuyển, khách hàng chọn thanh menu trên ứng dụng be và chọn mục “Hợp đồng vận chuyển” để xem lại nội dung hợp đồng vận chuyển được ký kết.

4.2. Để truy xuất phụ lục hợp đồng vận chuyển, lái xe hoặc khách hàng chọn thanh menu trên ứng dụng be, vào mục “Lịch sử” và chọn chuyến đi để xem lại phụ lục hợp đồng vận chuyển.

4.3. Trường hợp khách hàng và lái xe đang thực hiện chuyến đi (cung cấp và sử dụng dịch vụ), khách hàng và lái xe có thể chọn “Chi tiết chuyến đi” được hiển thị trên ứng dụng be để xem chi tiết hợp đồng vận chuyển và phụ lục hợp đồng vận chuyển.

5. Mẫu Hợp đồng vận chuyển và phụ lục hợp đồng vận chuyển

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________________________________________

HỢP ĐỒNG

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ BẰNG XE Ô TÔ

Hợp Đồng Vận Chuyển Hành Khách Theo Hợp Đồng Điện Tử Bằng Xe Ô Tô này (sau đây gọt tắt là: “Hợp Đồng”) được xác lập giữa:

I. Bên Cung Cấp Dịch Vụ

Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN BE GROUP

Địa chỉ: Tầng 16, Tòa nhà Sai Gon Tower, 29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mã số thuế: 0108269207

Điện thoại: 1900 232345

Đại diện bởi: Bà Nguyễn Hoàng Phương – Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật

(Sau đây gọi tắt là: “BE GROUP” hoặc “Đơn Vị Vận Tải hoặc “Công ty”).

II. Bên Sử Dụng Dịch Vụ

Khách Hàng đã đăng ký sử dụng ứng dụng be có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi.

Họ tên, địa chỉ, số điện thoại và mã số thuế (nếu có) của Khách Hàng theo thông tin của Khách Hàng đã cung cấp khi đăng ký sử dụng ứng dụng be, được hiển thị trên ứng dụng be dành cho Khách Hàng.

(sau đây gọi tắt là “Người Thuê Vận Tải” hoặc “Khách Hàng”).

BE GROUP và Người Thuê Vận Tải ký kết Hợp Đồng này trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, tự do ý chí; Hợp Đồng được hai Bên giao kết bằng phương thức điện tử thông qua ứng dụng be theo Quy chế quản lý hoạt động Sàn TMĐT be được Công ty đăng ký, tổ chức vận hành theo quy định của pháp luật thương mại điện tử và pháp luật có liên quan hiện hành.

Hợp Đồng này bao gồm 02 (hai) phần:

Phần I: Điều Khoản Chung

Phần II: Điều Khoản Cụ Thể: Quy định về các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển hành khách bằng xe ô tô dưới hình thức điện tử theo quy định của pháp luật kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hiện hành.

Các điều khoản và điều kiện cụ thể của Hợp Đồng như sau:

Phần I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Phương thức giao kết, thời hạn của hợp đồng

1. Phương thức giao kết hợp đồng

a) Các bên đồng ý chấp thuận việc giao kết Hợp Đồng này bằng phương thức điện tử thông qua ứng dụng be, có giá trị pháp lý như hợp đồng ký kết bằng văn bản và có giá trị làm chứng cứ.

b) Quy trình giao kết hợp đồng điện tử: Theo Phụ lục 4 của Quy chế quản lý hoạt động ứng dụng be hiện hành do BE GROUP công bố theo quy định trên ứng dụng be và/hoặc trên trang thông tin điện tử của BE GROUP.

2. Thời điểm giao kết hợp đồng

c) Khách Hàng khi đăng ký sử dụng ứng dụng be (phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải trên thiết bị di động được vận hành bởi BE GROUP hoặc đơn vị thành viên của BE GROUP), sau khi đã cung cấp các thông tin yêu cầu về họ tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin yêu cầu khác; ứng dụng be sẽ hiển thị nội dung Hợp Đồng này; Sau khi Khách Hàng đã đọc toàn bộ nội dung hợp đồng được hiển thị và tự nguyện đồng ý với tất cả nội dung của hợp đồng bằng việc nhấn nút đồng ý đăng ký sử dụng ứng dụng be để BE GROUP xem xét chấp thuận.

d) Thời điểm Hợp Đồng này được giao kết giữa các Bên là thời điểm BE GROUP chấp thuận cho Khách Hàng được sử dụng ứng dụng be (ứng dụng dành cho Khách Hàng) theo đúng quy trình giao dịch đã công bố trên ứng dụng be và trang thông tin điện tử của BE GROUP.

3. Thời hạn Hợp Đồng: Tính từ thời điểm giao kết Hợp đồng tại khoản 1.2 Điều này cho đến khi Tài khoản ứng dụng be của Khách Hàng bị chấm dứt theo Hợp Đồng này và/hoặc theo Quy chế quản lý hoạt động ứng dụng be hiện hành đã được BE GROUP công bố, thông báo.

Điều 2: Dịch vụ vận tải

1. Dịch vụ được cung cấp theo Hợp Đồng này là dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng bằng xe ô tô dưới 09 (chín) chỗ ngồi được kết nối cung cấp dịch vụ thông qua ứng dụng be; Và Khách Hàng có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) (sau đây được gọi tắt là: “Dịch vụ”).

2. Thông tin về từng chuyến xe: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách; Và các nội dung cần thiết khác do Khách Hàng lựa chọn, được hiển thị trên ứng dụng be để Khách Hàng xem xét tự nguyện quyết định sử dụng Dịch vụ bằng việc Khách Hàng thao tác đặt chuyến xe trên ứng dụng be. Nội dung thông tin về từng chuyến xe được ghi nhận, hiển thị trên ứng dụng be tại Điều này trở thành Phụ lục hợp đồng, là nội dung không tách rời của Hợp Đồng này.

Điều 3: Giá cả dịch vụ, phụ phí, phí

1. Giá cả Dịch vụ bao gồm: cước vận tải, phụ phí nhu cầu cao và phí dịch vụ giá trị gia tăng được BE GROUP cung cấp (nếu có) tính cho từng cuốc xe (chuyến xe) được hiển thị trên ứng dụng be để Khách Hàng biết trước khi quyết định gửi yêu cầu cung cấp Dịch vụ (thực hiện lệnh “Đặt xe” trên ứng dụng be). Để hiểu rõ, trường hợp Khách Hàng đã tiến hành gửi yêu cầu Dịch vụ được hiểu là Khách Hàng đã chấp nhận Giá cả Dịch vụ của cuốc xe đó.

2. Giá cả Dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Giá cả Dịch vụ chưa bao gồm: phí cầu đường, phà, bến bãi. Các phí/chi phí này không tính vào Giá cả Dịch vụ để tính chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có). Khách Hàng hoặc Hành khách đi xe sẽ chi trả trực tiếp các khoản phí/chi phí này cho Lái xe theo thực tế phát sinh của từng cuốc xe. Trường hợp Khách Hàng, Hành khách không thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho Lái xe và Khách Hàng lựa chọn thanh toán qua phương thức trả phụ phí trên ứng dụng be, BE GROUP sẽ thực hiện việc thu hộ các khoản phí/chi phí này để thanh toán lại cho Lái xe.

Điều 4: Thanh toán và hóa đơn

1. Khách Hàng có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán sau: Thanh toán bằng tiền mặt, thẻ ngân hàng, ví điện tử có liên kết với ứng dụng be; hoặc các phương thức thanh toán hợp lệ khác hiển thị trên ứng dụng be do Khách Hàng lựa chọn trước chuyến đi phù hợp với từng loại Sản phẩm/Dịch vụ vận tải do BE GROUP cung cấp trong từng thời kỳ.

2. Thời điểm thanh toán: Thanh toán trước hoặc thanh toán ngay sau khi kết thúc chuyến đi tùy thuộc vào phương thức thanh toán đối với từng sản phẩm do BE GROUP công bố trên ứng dụng.

3. Hóa đơn Dịch vụ được cung cấp cho Khách Hàng là hóa đơn điện tử. BE GROUP gửi hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản ứng dụng be và/hoặc email đăng ký của Khách Hàng với BE GROUP và BE GROUP gửi thông tin hóa đơn điện tử về cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan trong từng thời kỳ.

4. Trường hợp, cước vận tải, phụ phí, chi phí của Khách Hàng/Hành khách được chi trả (thanh toán/tài trợ) bởi Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức khác (gọi chung là Khách hàng doanh nghiệp) thì việc thanh toán (phương thức, thời điểm) và xuất hóa đơn Dịch vụ thực hiện theo Hợp đồng Dịch vụ vận tải đã ký kết giữa BE GROUP và Khách hàng doanh nghiệp đó.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của BE GROUP

1. Yêu cầu Người Thuê Vận Tải/Hành khách thanh toán đầy đủ, kịp thời Giá cả Dịch vụ phát sinh theo Hợp Đồng này.

2. Từ chối cung cấp Dịch vụ, khóa hoặc tạm khóa tài khoản ứng dụng be của Người Thuê Vận Tải/Hành khách nếu có bất kỳ vi phạm các quy định, quy chế dịch vụ của BE GROUP và/hoặc các quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu Khách Hàng/Hành khách cung cấp đúng, đầy đủ, trung thực các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn: họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, email, số điện thoại, thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật khi đăng ký, sử dụng Dịch vụ và giao kết Hợp Đồng này.

4. Gửi thông báo và/hoặc ngắt kết nối Tài Khoản ứng dụng be nếu:

a) Đã hết hạn thanh toán mà Khách Hàng không thanh toán đầy đủ Cước Dịch Vụ, khoản phải thanh toán cho BE GROUP; hoặc

b) Khách Hàng và/hoặc Hành khách vi phạm các điều khoản của Hợp Đồng này; hoặc Khách Hàng và/hoặc Hành khách vi phạm Quy chế hoạt động, Điều khoản sử dụng, Quy tắc ứng xử của Sàn TMĐT be được BE GROUP công bố trong từng thời kỳ.

5. Được miễn trừ trách nhiệm đối với việc Khách Hàng và/hoặc Hành khách tiết lộ thông tin truy cập dẫn đến bị người khác sử dụng trái phép Tài Khoản ứng dụng be của Khách hàng mà không thông báo ngay cho đại diện BE GROUP làm thủ tục phong tỏa Tài Khoản ứng dụng be. Nếu việc tiết lộ thông tin truy cập dẫn đến phát sinh Cước Phí Dịch Vụ thì Khách Hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải thanh toán số tiền phát sinh này cho BE GROUP.

6. BE GROUP được quyền miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp Khách Hàng/Hành khách không thể sử dụng ứng dụng be để đặt Dịch vụ trong các trường hợp sau:

a) Lỗi phần cứng hoặc phần mềm hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý của BE GROUP;

b) Lỗi mạng Internet, lỗi máy móc, hay lỗi hệ thống, ngưng khi bảo trì hệ thống, do các sự kiện bất khả kháng tác động.

7. Hướng dẫn Khách Hàng các bước tải, đăng ký và kích hoạt Tài Khoản ứng dụng be.

8. Chịu trách nhiệm mua bảo hiểm tai nạn con người cho Người Sử Dụng đang trong Chuyến Xe phù hợp với khả năng tài chính của mình trong từng thời kỳ.

9. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh khi kinh doanh dịch vụ vận tải theo quy định của pháp luật.

10. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của lái xe

1. Lái xe có quyền (theo ủy quyền của BE GROUP và Doanh nghiệp/HTX Vận tải chủ quản của lái xe) thu cước, phí vận tải theo Hợp Đồng giao kết với Khách hàng.

2. Lái xe có các quyền sau:

a) Từ chối vận chuyển đối với Hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xe hoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, hoặc động vật sống;

b) Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời vị trí đón, trả hành khách theo hợp đồng vận chuyển những người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc của người kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản của người khác, gian lận cước vận chuyển;

c) Có quyền từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không có thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động.

3. Lái xe có trách nhiệm: Khi cung cấp Dịch vụ, có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; Kiểm tra việc sắp xếp hành lý bảo đảm an toàn; Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; Đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

4. Lái xe phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình bảo đảm an toàn giao thông áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật, của BE GROUP và của DN/HTX Vận tải là đơn vị chủ quản của mình, bao gồm nhưng không giới hạn việc thực hiện:

a) Trước khi cho xe khởi hành, lái xe phải thực hiện kiểm tra đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện gồm các nội dung chính sau: Kiểm tra thiết bị giám sát hành trình đảm bảo tình trạng hoạt động tốt; Kiểm tra nước làm mát, dầu động cơ, bình điện, các dây cu roa; Kiểm tra hệ thống lái; Kiểm tra các bánh xe (độ chặt của bu lông bánh xe, tình trạng và áp suất của lốp); Khởi động phương tiện và kiểm tra hoạt động của gạt nước, còi và các loại đèn; Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh (thắng); Ghi chép kết quả kiểm tra vào biểu kết quả kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện hoặc cập nhật vào phần mềm (nếu có) theo quy định. Trường hợp có nội dung kiểm tra không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ của từng hạng mục để tổ chức khắc phục ngay hoặc báo cáo ngay về bộ phận có chức năng của DN/HTX Vận tải là đơn vị chủ quản của mình để xử lý;

b) Khi xe đang hoạt động trên đường, Lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của lái xe, quy định về tốc độ; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để BE GROUP và/hoặc DN/HTX Vận tải là đơn vị chủ quản của mình có biện pháp xử lý kịp thời;

c) Khi xe kết thúc hành trình, Lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ: phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe; sau khi kết thúc hành trình, trước khi rời khỏi xe, lái xe phải kiểm tra để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe; báo cáo về an toàn giao thông trên hành trình.

5. Thực hiện vận chuyển hành khách theo đúng hành trình, lịch trình theo Hợp đồng vận chuyển hiển thị trên ứng dụng be; Chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm hiển thị trong ứng dụng be; Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách theo do Khách Hàng đặt qua ứng dụng be; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau.

6. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm theo Hợp đồng vận chuyển hiển thị trên ứng dụng be.

7. Lái xe điều khiển phương tiện kết nối cung cấp dịch vụ qua ứng dụng be phải có điện thoại thông minh hoặc các thiết bị điện tử phù hợp theo yêu cầu của BE GROUP để truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, danh sách hành khách theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

8. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô.

9. Không chở quá số người được phép chở và không vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô; hành lý phải được xếp dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa không có nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa là thực phẩm bẩn.

10. Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, bằng phương tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá số người, quá trọng tải quy định.

11. Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kinh doanh vận tải với phương tiện và đối với lái xe kinh doanh.

12. Tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định đã thỏa thuận tại Hợp đồng này; quy định của pháp luật; chính sách, quy chế, điều khoản sử dụng, quy định, chuẩn mực dịch vụ được công bố, thông báo của BE GROUP và hoặc DN/HTX vận tải chủ quản của mình trong quá trình hợp tác kinh doanh.

13. Chịu trách nhiệm, thanh toán cho các bên liên quan một cách đầy đủ, đúng hạn các khoản chi phí, các nghĩa vụ được thỏa thuận tại Hợp Đồng này và các hợp đồng, thỏa và các thỏa thuận khác.

14. Cam kết, đảm bảo đối với phương tiện tham gia kinh doanh của mình có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu của BE GROUP. Đảm bảo chế độ bảo dưỡng phương tiện tham gia hợp tác kinh doanh kịp thời, nhanh chóng và đúng kỳ hạn, kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng theo tiêu chuẩn an toàn giao thông trước khi cung cấp dịch vụ.

15. Không được giao xe cho người khác không đủ điều kiện điều khiển phương tiện dưới bất kỳ hình thức nào hoặc chuyên chở các loại vũ khí hay chất nổ, hàng có mùi hôi thối và hàng quốc cấm … mà pháp luật nghiêm cấm. Không được sử dụng Phương tiện để chuyên chở, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Nếu thực hiện các hành vi này thì chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và bên thứ ba.

16. Tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn về cách thức sử dụng ứng dụng be cho người dùng, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ, phương thức thanh toán và các nội dung khác nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Lái xe tham gia sử dụng ứng dụng be.

17. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

18. Lái xe cam kết:

a) Đảm bảo thời gian làm việc đối với Lái xe ô tô kinh doanh không được quá 10 (mười) giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 04 (bốn) giờ hoặc thời gian theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải theo hợp đồng này một cách công bằng cho tất cả Khách hàng, không phân biệt việc có hay không sử dụng mã khuyến mại, mã cước phí được cung cấp bởi BE GROUP; không phân biệt thanh toán bằng tiền mặt, thẻ thanh toán, trả trước hoặc trả sau; không phân biệt khách hàng đi quãng đường ngắn hay quãng đường dài; các hình thức phân biệt đối xử khác gây tổn hại đến thương hiệu be và gây phản cảm cho xã hội;

c) Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn nghiệp vụ đối với người hành nghề lái xe về pháp luật giao thông đường bộ, phải chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh Luật giao thông đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông và đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của khách hàng trong hoạt động kinh doanh;

d) Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với các phát sinh bồi thường thiệt hại về dân sự/ bồi thường thiệt hại ngoài Hợp đồng theo quy định đối với Lái xe, chủ phương tiện khi gây ra tai nạn;

e) Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí phạt phát sinh về hành vi vi phạm hành chính khi tham gia giao thông;

f) Cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin của Khách hàng; thông tin về Hợp đồng này.

19. Lái xe có nghĩa vụ thực hiện các quy định sau đối với phương tiện của mình:

a) Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo Hợp đồng vận tải đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi), bao gồm bảo đảm an toàn, quyền và lợi ích hợp pháp cho hành khách, chất lượng xe, biển hiệu xe, chất lượng Lái xe, chất lượng dịch vụ… theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Niêm yết và duy trì: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở phần đầu mặt ngoài hai Bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe;

c) Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Niêm yết và duy trì ở vị trí Lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải;

e) Niêm yết đúng vị trí và duy trì Decal: “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu, kích cỡ, chất liệu phản quang quy định của Bộ Giao thông vận tải;

f) Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định;

g)  Dán, lắp đặt thiết bị và duy trì thường xuyên Logo be trên phương tiện theo quy định của BE GROUP;

h) Tuân thủ và chịu trách nhiệm trong việc đảm bảo các cơ chế khuyến mại và tiếp thị (nếu có) đối với Khách hàng niêm yết trên ứng dụng be.

20. Lái xe hiểu rõ, đồng ý và thừa nhận rằng trong trường hợp Lái xe thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, trái với đạo đức, chuẩn mực chung của xã hội hoặc trái với các quy chuẩn về chất lượng dịch vụ và quy tắc ứng xử đối với khách hàng của BE GROUP được ban hành theo từng thời kỳ. Trong trường hợp này, BE GROUP có quyền tạm hoãn hoặc chấm dứt vĩnh viễn việc cung cấp ứng dụng be.

21. Lái xe cam kết đảm bảo và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ, xác thực, cập nhật đối với thông tin, tài liệu mình cung cấp theo Hợp đồng này.

22. Cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo Hợp đồng này và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành đối với phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện và kinh doanh dịch vụ vận chuyển.

23. Lái cam kết tuân thủ đầy đủ Quy Chế Hoạt Động Sàn TMĐT be, các Điều Khoản Sử Dụng Chung đã được BE GROUP công bố tại địa chỉ website: https://www.be.com.vn và các quy định của pháp luật hiện hành liên quan.

24. Cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh khi kinh doanh dịch vụ vận tải theo quy định của pháp luật.

25. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Người Thuê Vận Tải, Hành khách

1. Yêu cầu BE GROUP, Lái xe cung cấp dịch vụ theo đúng thỏa thuận tại Hợp Đồng này.

2. Hành khách có các quyền sau đây: Được vận chuyển theo đúng Hợp Đồng này; Được miễn cước hành lý theo quy định của Công ty trong từng thời kỳ và với kích thước phù hợp với thiết kế của xe; Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền cước theo quy định của BE GROUP.

3. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Cung cấp đúng, đầy đủ, trung thực các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn: họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực, email, số điện thoại, thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật khi đăng ký, sử dụng Dịch vụ và giao kết Hợp Đồng này.

5. Cung cấp đúng và đầy đủ các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn: điểm đi, điểm đến, số lượng hành khách đi cùng và các thông tin cá nhân khác theo yêu cầu của hợp đồng vận chuyển theo quy định của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

6. Có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian đã thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên điều hành của BE GROUP về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

7. Chấp hành các quy định khi đi xe để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên xe; lên, xuống xe các điểm đón, trả khách theo quy định.

8. Khách Hàng, Hành khách cam kết không thực hiện các hành vi sau đây:

a) Hành lý, vật dụng, tài sản mang theo của Khách Hàng/Hành khách thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông, lưu thông có điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Khách Hàng/Hành khách yêu cầu lái xe vận chuyển quá số người quy định; đi vào đường cấm, đường chật hẹp, nguy hiểm; chạy vượt quá tốc độ cho phép; vận chuyển người đang bị truy nã; các yêu cầu khác có thể gây mất an toàn giao thông và mọi hành vi vi phạm pháp luật khác.

BE GROUP và/hoặc Lái xe có quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu Khách Hàng/Hành khách vi phạm cam kết này.

9. Trả cước phí, thanh toán đầy đủ các khoản cước dịch vụ và phụ phí (nếu có) theo Hợp Đồng này.

10. Khách hàng cam kết tuân thủ đầy đủ Quy Chế Hoạt Động Sàn TMĐT be, các Điều Khoản Sử Dụng Chung đã được BE GROUP công bố tại địa chỉ website: https://www.be.com.vn, trên ứng dụng be và các quy định của pháp luật hiện hành liên quan.

11. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

1. Bên nào vi phạm Hợp Đồng này mà gây thiệt hại cho Bên kia thì Bên Vi Phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên Bị Vi Phạm toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh mà Bên Bị Vi Phạm phải gánh chịu theo quy định của pháp luật, nhưng trong mọi trường hợp, mức bồi thường thiệt hại không vượt quá tổng Cước Dịch vụ phát sinh thực tế của 02 (hai) tháng trước tháng phát sinh vi phạm hợp đồng của Bên Vi Phạm.

2. Bên vận chuyển không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trường hợp Hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thỏa thuận, quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba thì phải bồi thường.

4. Trong trường hợp Khách Hàng, Hành khách chậm thanh toán Cước Dịch vụ; phí cầu đường, phà, bến bãi và các chi phí khác ngoài Cước Dịch vụ (nếu có), Khách Hàng, Hành khách phải chịu phạt lãi chậm trả như sau: Số tiền phạt = Số tiền phải trả x 0,05% x Số ngày chậm trả.

a) Số tiền phải trả: tổng số tiền mà Khách Hàng phải thanh toán cho BE GROUP.

b) Số ngày chậm trả: là ngày theo lịch được tính từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày Khách Hàng thanh toán thực tế cho BE GROUP.

5. Lái xe/chủ xe và đơn vị trực tiếp quản lý phương tiện vận chuyển liên đới chịu trách nhiệm đối với các phát sinh bồi thường thiệt hại về dân sự/ bồi thường thiệt hại ngoài Hợp đồng do phương tiện, lái xe của mình gây ra cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9: Giải quyết khiếu nại

1. Mọi thông tin thắc mắc, khiếu nại, Người Thuê Vận Tải vui lòng liên hệ:

– Tổng đài: 1900 23 23 45

– Email: [email protected]

2. Bất kỳ khiếu nại nào liên quan tới Dịch Vụ được cung cấp theo Hợp Đồng sẽ được Khách Hàng trình bày chi tiết và gửi tới BE GROUP bằng văn bản hoặc email (thư điện tử) trên đay trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày xảy ra hoặc phát hiện ra sự việc dẫn tới việc khiếu nại.

3. BE GROUP chỉ tiếp nhận và xử lý những khiếu nại xảy ra trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày phát sinh sự việc dẫn đến khiếu nại. Trong thời gian chậm nhất là 10 (mười) Ngày Làm Việc sau khi nhận được khiếu nại của Khách Hàng, BE GROUP có trách nhiệm xác minh, cung cấp thông tin liên quan đến việc khiếu nại cho Khách Hàng.

4. Các Bên cùng phối hợp, giải quyết các khiếu nại trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích của các Bên tham gia Hợp Đồng.

Điều 10: Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Tài khoản ứng dụng be của khách hàng bị khóa/hủy kích hoạt vĩnh viễn.

2. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11: Truy xuất và lưu trữ hợp đồng

1. Người Thuê Vận Tải có thể truy xuất Hợp Đồng bằng cách truy cập ứng dụng be, vào thanh menu và chọn mục “Hợp đồng vận chuyển”.

2. Hợp đồng này được lưu trữ trong thời gian tối thiểu 03 (ba) năm kể từ ngày Người Thuê Vận Tải xác nhận và ký kết.

Điều 12: Luật điều chỉnh và giải quyết tranh chấp

1. Hợp Đồng này được xác lập và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Các nội dung không được quy định trong Hợp Đồng này sẽ được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp Đồng trước hết sẽ được các Bên giải quyết bằng thương lượng trên cơ sở các Bên cùng có lợi trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp. Trường hợp hết thời hạn giải quyết thương lượng mà việc thương lượng giữa các Bên không thành thì mỗi Bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp đó. Mỗi Bên cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với Bên còn lại theo đúng Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành của Tòa án giải quyết tranh chấp.

Điều 13: Cam kết chung

1. Các bên cam kết cung cấp đúng đầy đủ các thông tin cá nhân/pháp nhân của mình và tự chịu trách nhiệm về những thông tin này.

2. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng.

Điều 14: Hiệu lực hợp đồng

1. Những nội dung quy định của Hợp Đồng này được ưu tiên áp dụng so với Quy Chế Hoạt Động Sàn TMĐT be, các Điều Khoản Sử Dụng Chung đã được BE GROUP công bố tại địa chỉ website: https://www.be.com.vn, trên ứng dụng be.

2. Những nội dung không được quy định trong Hợp Đồng này thì áp dụng theo Quy Chế Hoạt Động Sàn TMĐT be, các Điều Khoản Sử Dụng Chung đã được BE GROUP công bố tại địa chỉ website: https://www.be.com.vn, trên ứng dụng be.

Phần II

ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ

1. Điều khoản cụ thể này quy định các thông tin tối thiểu theo yêu cầu của hợp đồng điện tử về cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành đối với từng chuyến xe/cuốc xe được hiển thị trên ứng dụng be trước khi Khách Hàng đặt chuyến và lái xe tiếp nhận chấp nhận cung cấp Dịch vụ theo Hợp Đồng này.

2. Các thông tin hiển thị trên ứng dụng be của từng chuyến xe/cuốc xe bao gồm:

a) Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại.

b) Thông tin về hành khách: Họ và tên, năm sinh, danh sách, số lượng hành khách.

c) Thông tin về phương tiện: biển kiểm soát xe và số chỗ ngồi.

d) Thông tin cụ thể đối với từng chuyến xe: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc chuyến đi (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km).

e) Thông tin về giá trị từng chuyến đi (giá trị hợp đồng cụ thể theo chuyến): Giá cước vận tải và phụ phí, phụ thu, phí dịch vụ giá trị gia tăng.

f) Các thông tin cần thiết liên quan khác theo quy định của BE GROUP trong từng thời kỳ.

3. Điều khoản cụ thể này của mỗi chuyến xe/cuốc xe là một phần không thể thiếu và không thể tách rời của Hợp Đồng này.

4. Nội dung hiển thị của Điều khoản cụ thể của từng chuyến xe trên ứng dụng be như sau: