Logo Be

Tải ứng dụng Be

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

Kỳ Hạn Vay Là Gì Và Nên Chọn Bao Nhiêu Tháng

Mục lục

Những Điểm Chính

  • Hợp đồng vay chứa hai mốc thời gian khác nhau: thời hạn cho vay là tổng thời gian vay, còn kỳ hạn trả nợ là từng chu kỳ trả nằm bên trong.
  • Cùng khoản 10 triệu đồng, chọn 36 tháng thay vì 12 tháng giúp giảm khoảng 537.000 đồng mỗi tháng nhưng làm tổng tiền trả tăng khoảng 6,25 triệu đồng.
  • Cách chọn an toàn là lấy khoản dư hằng tháng sau chi phí sinh hoạt làm mốc, rồi chọn số tháng nhỏ nhất mà khoản trả vẫn nằm trong khoản dư đó.

Cùng một khoản 10 triệu đồng, app hiện hai lựa chọn: 12 tháng trả hơn 1 triệu đồng mỗi tháng, 36 tháng chỉ hơn 500.000 đồng. Con số 36 tháng nhìn nhẹ hơn hẳn, nhưng đó mới là tiền trả mỗi tháng, chưa phải tổng số tiền bạn phải trả cho cả khoản vay.

Kỳ hạn vay là gì thì trong app và trong hợp đồng là hai cách gọi của hai thứ khác nhau: app gọi số tháng trả góp là kỳ hạn, còn hợp đồng tách con số đó thành thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ. Hiểu rõ sự khác biệt sẽ giúp bạn chọn số tháng vay theo khả năng trả nợ thực tế, thay vì chỉ nhìn vào mức trả góp hiển thị.

Kỳ Hạn Vay Là Gì

Kỳ hạn vay là khoảng thời gian bạn trả hết một khoản vay, tính từ lúc tiền được giải ngân cho tới khi trả xong cả gốc lẫn lãi. Trong hợp đồng tín dụng, khoảng thời gian đó được ghi là thời hạn cho vay, còn kỳ hạn trả nợ là từng chu kỳ trả nằm bên trong nó. Nếu nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, bạn có thể hiểu sai thời gian vay và lịch trả nợ của mình.

Thời hạn cho vay khác kỳ hạn trả nợ

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thời hạn cho vay là tổng thời gian của khoản vay, tính từ ngày tiếp theo ngày tổ chức tín dụng giải ngân cho tới ngày khách hàng trả hết cả nợ gốc lẫn lãi tiền vay. Thời hạn 12 tháng không được tính từ ngày bạn nộp hồ sơ vay.

Kỳ hạn trả nợ là từng khoảng thời gian nhỏ nằm bên trong thời hạn cho vay. Cuối mỗi khoảng đó, người vay phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi tiền vay, tuỳ cách hai bên thoả thuận.

Người vay thường gọi cả hai khoảng thời gian là kỳ hạn, dù chúng được ghi riêng trong hợp đồng. Trước khi ký, hãy xác định con số nào là thời hạn cho vay, vì phép tính lãi và tổng tiền phải trả đều dựa trên con số đó.

Luật chia khoản vay thành 3 nhóm thời hạn

Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN trả lời cả ba câu hỏi: vay ngắn hạn là bao lâu, vay trung hạn là bao lâu, vay dài hạn là bao lâu. Vay ngắn hạn có thời hạn cho vay tối đa 1 năm. Trên 1 năm đến tối đa 5 năm là nhóm trung hạn. Khoản vay trên 5 năm là nhóm dài hạn.

Cách chia ba nhóm đó là công cụ phân loại của tổ chức tín dụng, không phải thang đo hợp lý dành cho một người cụ thể: nó cho biết khoản vay nằm ở nhóm nào trong sổ sách bên cho vay, không trả lời câu hỏi bạn nên trả trong bao nhiêu tháng. Khoản vay tín chấp đăng ký trong app be nằm gọn ở hai nhóm đầu, vì mốc dài nhất của Vay Nhanh là 48 tháng, tức 4 năm.

Nhóm Thời hạn cho vay Thường gặp ở Sản phẩm trong app be
Ngắn hạn Tối đa 1 năm Vay tiêu dùng nhỏ, ứng tiền, vốn lưu động Vay Nhanh 3-12 tháng, Ứng Tiền, Ví Trả Sau
Trung hạn Trên 1 năm đến 5 năm Vay tiêu dùng trả góp, mua xe máy, sửa nhà Vay Nhanh 15-48 tháng
Dài hạn Trên 5 năm Vay mua nhà, vay mua ô tô có thế chấp Không

Nên Chọn Kỳ Hạn Vay Bao Lâu

Chênh lệch giữa mốc 12 tháng và mốc 36 tháng của cùng một khoản 10 triệu đồng là hơn 6 triệu đồng tiền lãi. Màn hình chọn kỳ hạn chủ yếu cho bạn thấy số tiền trả mỗi tháng, nên muốn thấy chênh lệch này, bạn phải tự so tổng tiền trả của hai mốc.

Vay càng dài thì tổng lãi càng cao

Lãi được tính trên dư nợ giảm dần, tức là phần gốc còn lại sau mỗi kỳ thanh toán. Vì vậy, kéo dài kỳ hạn vay giúp giảm khoản phải trả mỗi tháng nhưng làm tăng tổng tiền lãi, do dư nợ còn lại kéo dài qua nhiều kỳ tính lãi hơn.

Với Vay Nhanh, lãi suất công bố là từ 48%/năm, mức áp dụng thực tế nằm trong khoảng từ 48%/năm đến 55%/năm tuỳ kết quả thẩm định hồ sơ. Khi so sánh các kỳ hạn, hãy dùng mức lãi suất được áp dụng cho hồ sơ của bạn, và đặt cạnh nhau hai con số: tiền trả mỗi tháng, và tổng tiền trả cho cả khoản vay.

Nếu chỉ nhìn số tiền trả mỗi tháng, bạn dễ bỏ qua tổng chi phí của cả khoản vay. Bảng dưới đặt cạnh nhau vay trả góp 12 tháng và vay trả góp 36 tháng cho cùng khoản 10 triệu đồng. Nếu muốn hiểu kỹ hơn phép tính phía sau, xem thêm cách tính lãi suất vay tín chấp. 

Kỳ hạn Trả mỗi tháng Tổng trả cả khoản vay
12 tháng ~1.066.000 đồng ~12.786.000 đồng
36 tháng ~529.000 đồng ~19.039.000 đồng
Chênh lệch –537.000 đồng mỗi tháng +6.253.000 đồng tổng

Tính theo lãi suất công bố từ 48%/năm; thực tế 48-55% tùy thẩm định. Số làm tròn đến nghìn đồng. Đây là minh hoạ cách so sánh, không phải báo giá khoản vay.

Bảo hiểm khoản vay là tuỳ chọn. Phí bằng 7% giá trị khoản vay, đổi lại lãi suất giảm 5 điểm phần trăm mỗi năm, chẳng hạn từ 50%/năm xuống còn 45%/năm. Mua bảo hiểm làm đổi cả tiền trả mỗi tháng lẫn tổng tiền trả, nên nếu định mua, hãy dựng lại bảng so sánh với mức lãi sau giảm.

Khoản dư ra hằng tháng quyết định số tháng vay

Việc đầu tiên cần làm không phải mở bảng kỳ hạn trong app, mà là tính xem mỗi tháng bạn chắc chắn còn dư bao nhiêu tiền sau khi đã trừ hết chi phí sinh hoạt. Có con số đó rồi mới chọn số tháng, chứ không chọn số tháng trước rồi xoay tiền sau.

Tổ chức cho vay tín chấp cũng xét theo khả năng trả nợ của bạn. Theo quy định, tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay phục vụ nhu cầu đời sống trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng.

Nên chọn mức trả hằng tháng thấp hơn khoản dư một chút. Tháng nào thu nhập giảm, bạn vẫn trả được đúng hạn. Nếu trả trễ, phần gốc đến hạn bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu lãi suất có thể lên tới 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ.

Khoản dư mỗi tháng quyết định số tháng vay

Số tháng nên khớp với chu kỳ thu nhập

Người nhận lương cố định hằng tháng hợp với lịch trả góp đều, vì mỗi kỳ trả rơi vào khoảng thời gian bạn đã có thu nhập. Ai chạy xe, bán hàng hoặc nhận thu nhập theo chuyến thì nên lấy tuần thu nhập thấp nhất làm mốc tính khoản trả tháng, vì khoản trả thì cố định mỗi kỳ còn thu nhập theo chuyến có tuần cao tuần thấp.

Khi nào nên vay và vay cho mục đích gì cũng ảnh hưởng tới số tháng nên chọn. Một chi phí đột xuất đã phát sinh xong nên đóng trong thời gian ngắn, vì kéo dài sẽ biến một lần chi tiêu thành nghĩa vụ trả nợ nhiều năm. Chọn vay trả góp 24 tháng cho một khoản sửa xe vài triệu đồng là ví dụ dễ thấy của việc kéo dài hơn mức cần thiết.

Lịch trả nợ cũng không mặc định mỗi tháng một lần. Hai bên thoả thuận trả gốc và lãi theo kỳ hạn riêng, hoặc trả cả hai trong cùng một kỳ hạn, nên bảng lịch trả nợ trong hợp đồng là thứ cần mở ra xem trước khi xác nhận.

Đăng ký vay thông qua app be

Hạn mức tới 40 triệu, do Cake by VPBank cấp tín dụng

Xem điều kiện Vay nhanh

Rút ngắn thời hạn là quyết định ở bước đăng ký

Số tháng chốt tại thời điểm đăng ký. Sau khi tiền về tài khoản, cách duy nhất để rút ngắn là tất toán trước hạn, và cách này có phí riêng. Chọn mốc ngắn ngay từ đầu và trả hết sớm sau khi giải ngân khác nhau về chi phí. Hai việc này không thay thế cho nhau.

Với Vay Nhanh, phí tất toán trước hạn là 8% dư nợ gốc trong 3 tháng đầu và 5% dư nợ gốc từ tháng thứ tư, nên khoản lãi tiết kiệm được khi trả sớm phải trừ đi mức phí này trước khi so với phương án giữ nguyên lịch cũ.

Có một trường hợp nên chọn mốc dài hơn: khi bạn giữ lại phần tiền chênh mỗi tháng làm khoản dự phòng. Nếu phần chênh đó bị tiêu hết vào chi tiêu hằng tháng, mốc dài chỉ khiến bạn trả thêm lãi.

Vay Trong App be Có Những Mốc Nào

Ba sản phẩm vay trong app be xử lý thời gian theo ba cách khác nhau, và chỉ một trong ba cho bạn tự chọn kỳ hạn vay. Hai sản phẩm còn lại chạy theo kỳ sao kê hoặc theo ngày đến hạn.

Vay Nhanh có kỳ hạn từ 3 đến 48 tháng

Thông số của Vay Nhanh:

  • Hạn mức 10-40 triệu đồng.
  • Lãi suất công bố từ 48%/năm, tính trên dư nợ giảm dần.
  • Khung thực tế 48-55%/năm tuỳ kết quả thẩm định.
  • Chín mốc kỳ hạn để người vay chọn.

Các mốc không cách đều nhau. Từ 3 đến 24 tháng, hai mốc liền nhau cách nhau 3 tháng hoặc 6 tháng; từ 24 tháng trở đi, khoảng cách giãn thành 12 tháng. Càng về cuối bảng, lùi thêm một mốc càng giảm được ít tiền trả mỗi tháng.

Mốc Kỳ hạn Nhóm theo Điều 10 Khoản trả tháng ước tính cho 10 triệu, 48%/năm
1 3 tháng Ngắn hạn 3.603.485 đồng
2 6 tháng Ngắn hạn 1.907.619 đồng
3 9 tháng Ngắn hạn 1.345.000 đồng
4 12 tháng Ngắn hạn 1.065.522 đồng
5 15 tháng Trung hạn 899.000 đồng
6 18 tháng Trung hạn 789.933 đồng
7 24 tháng Trung hạn 655.868 đồng
8 36 tháng Trung hạn 528.869 đồng
9 48 tháng Trung hạn 471.806 đồng

Tất toán trước hạn chịu phí 8% dư nợ gốc trong 3 tháng đầu và 5% từ tháng thứ tư trở đi, nên phần lãi tiết kiệm khi trả sớm phải trừ đi mức phí đó trước khi so sánh.

Ví Trả Sau tính theo kỳ sao kê

Ví Trả Sau chốt sao kê ngày 20 hằng tháng, hạn thanh toán là ngày 5 của tháng kế tiếp. Khoảng thời gian bạn thực sự được dùng tiền phụ thuộc vào việc giao dịch rơi vào đầu hay cuối kỳ sao kê.

Trả đủ đúng hạn thì lãi suất là 0%. Trả thiếu thì phần còn thiếu chịu lãi 40%/năm, cộng phí chậm thanh toán 50.000 đồng mỗi kỳ sao kê.

Dư nợ Ví Trả Sau còn chuyển sang trả góp 3, 6, 9 hoặc 12 tháng với phí trả góp 3,3% mỗi tháng. Vay Nhanh vì thế không phải sản phẩm duy nhất trong app có số tháng để chọn.

Ứng Tiền trả một lần nên không chọn số tháng

Ứng Tiền có hạn mức 2-6 triệu đồng, lãi suất 60%/năm, trả một lần vào cuối kỳ, trong khoảng 30-45 ngày. Gốc giữ nguyên suốt kỳ vì không có đợt trả góp nào làm nó giảm xuống.

Điều cần cân nhắc ở sản phẩm này là ngày bạn chắc chắn có tiền để trả, không phải số tháng trả góp.

Xử Lý Thế Nào Khi Chọn Sai Kỳ Hạn

Khi biết trước mình không trả nổi một kỳ, hãy liên hệ bên cho vay trước ngày đến hạn để hỏi phương án. Tổ chức tín dụng xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tức sắp xếp lại lịch trả cho vừa với khả năng trả thực tế, nhưng chấp thuận hay không vẫn là quyết định của bên cho vay. Theo quy định, đề nghị cơ cấu lại phải thực hiện trước hoặc trong vòng 10 ngày kể từ ngày đến kỳ hạn đã thoả thuận.

Cơ cấu lại nợ có hai dạng. Chúng khác nhau ở chỗ tổng thời gian vay có dài thêm hay không. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ chỉ giãn lịch trả của một hoặc vài kỳ, còn thời hạn cho vay giữ nguyên. Gia hạn khoản vay, tức gia hạn nợ theo cách gọi trong quy định, đẩy thời gian trả ra quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

Nếu không đề nghị mà cũng không trả được, phần gốc đến hạn sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn và chịu mức lãi suất quá hạn cao hơn lãi trong hạn. Đó là lý do cuộc gọi cho bên cho vay phải diễn ra trước ngày đến hạn. Không phải sau khi đã trễ.

Cảnh báo: Đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải thực hiện trước hoặc trong vòng 10 ngày kể từ ngày đến kỳ hạn. Quá mốc đó, phần gốc chuyển quá hạn và chịu lãi suất có thể lên tới 150% lãi trong hạn.

Đề nghị cơ cấu nợ có mốc thời gian riêng

Lấy khoản dư hằng tháng sau chi phí sinh hoạt, đối chiếu với khoản trả mà app hiển thị cho từng mốc, rồi chọn số tháng nhỏ nhất mà khoản trả vẫn nằm trong khoản dư đó, và mở lịch trả nợ ra xem trước khi xác nhận hồ sơ. Khoản vay đăng ký trong app be do Cake by VPBank, ngân hàng số được cấp phép, trực tiếp cấp và giải ngân, còn be giữ vai trò nền tảng phân phối và khởi tạo. Chọn kỳ hạn vay là quyết định tài chính kéo dài nhiều tháng, nên chỉ vay khi thực sự cần và vay trong khả năng trả.

Câu Hỏi Thường Gặp

Vay dài hạn tối đa được bao nhiêu năm?

Vay dài hạn không có mốc trần chung tính bằng năm. Với khoản vay phục vụ nhu cầu đời sống, thời hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng. Trong app be, mốc dài nhất hiện có là 48 tháng của Vay Nhanh, tức vẫn nằm trong nhóm trung hạn.

Đã giải ngân rồi có đổi được số tháng không?

Không, số tháng chốt ở bước đăng ký nên sau giải ngân bạn không đổi trực tiếp được nữa. Bạn có thể cân nhắc ba hướng: trả thêm vào gốc để rút ngắn thời gian trả, tất toán sớm toàn bộ khoản vay và chịu phí tất toán trước hạn, hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi gặp khó khăn trả nợ. Hai hướng sau phụ thuộc vào điều kiện hợp đồng và đánh giá của bên cho vay.

Trả thừa mỗi tháng có rút ngắn thời hạn không?

Có thể, nếu khoản trả thừa được trừ vào dư nợ gốc và bên cho vay điều chỉnh lịch trả nợ tương ứng. Nếu tiền chỉ được giữ để thanh toán các kỳ sau, thời hạn vay chưa chắc thay đổi. Vì vậy, hãy kiểm tra cách hạch toán, lịch trả nợ mới và phí trả nợ trước hạn trong hợp đồng hoặc với bên cho vay.

Mua bảo hiểm khoản vay làm tổng tiền trả đổi thế nào?

Mua bảo hiểm làm giảm tiền trả mỗi tháng và thường giảm cả tổng tiền phải trả, nhưng cộng thêm một khoản phí trả một lần. Bảo hiểm khoản vay của Vay Nhanh là tuỳ chọn, phí 7% giá trị khoản vay, đổi lại lãi suất giảm 5 điểm phần trăm mỗi năm, chẳng hạn từ 50%/năm xuống còn 45%/năm. Phần giảm lãi cộng dồn theo số tháng còn phí tính một lần, nên mốc kỳ hạn càng dài thì phần giảm lãi càng có khả năng bù lại phí. Con số cụ thể vẫn phải tính trên mức lãi suất của chính hồ sơ bạn nhận được.

Nội dung được tài trợ

Be Group
Ban Biên Tập Nội Dung Góc Tài Chính

Be Group

Be Group là ban biên tập nội dung Góc tài chính của beLending, phụ trách chủ đề vay tiêu dùng, lãi suất và điểm tín dụng CIC. Khoản vay do Cake by VPBank cấp.

Tìm hiểu về tác giả

Tải ứng dụng Be để
trải nghiệm beLending

Tải Be trên App StoreTải Be trên Google Play

Sử dụng ứng dụng camera hỗ trợ QR code để quét mã